Địa lí 9 bài 30: Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miển nú

Discussion in 'Giải bài tập địa lớp 9' started by adminbao, Sep 22, 2016.

  1. adminbao

    adminbao Administrator Staff Member

    Giải bài tập 1 trang 112 SGk địa lí 9: Phân tích số liệu trong bảng thông kê 30.1
    a) Vẽ phản bố một số cây công nghiệp lâu năm
    - Những cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả hai vùng: chè, cà phê.
    - Những cây công nghiệp lâu năm chỉ trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: cao su, điều, hồ tiêu.
    b) So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng
    - Cây chè: chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (diện tích: 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8% diện tích chè cả nước; sản lượng: 211,3 nghìn tấn, chiếm 62,1% sản lượng chè cả nước). Trong khi đó, cây chè ở Tây Nguyên chỉ chiếm 24,6% diện tích và 27,1% sản lượng của cả nước.
    - Cây cà phê: tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, diện tích 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% diện tích cà phê cả nước; sản lượng: 761,7 nghìn tấn, chiếm 90,6% sản lượng cả nước, ơ Trung du và miền núi Bắc Bộ, cà phê mới trồng thử nghiệm tại một số địa phương với quy mô nhỏ.
    Giải bài tập 2 trang 112 SGk địa lí 9: Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong hai cây công nghiệp: cà phê, chè
    (Tham khảo háo cáo sau đây)
    a) Cây cà phê
    - Tình hình sản xuất: diện tích và sản lượng không ngừng gia tăng. Năm 20Ổ1, diện tích trồng cà phê Tây Nguyên là 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% cả nước và thu hoạch 761,6 nghìn tấn, chiếm 90,6% sản lượng cả nước.
    - Phân bố:
    + Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở Đắk Lắk, sau đó là Lâm Đồng, Gia Lai.
    + Tây Nguyên có nhiều điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển cây cà phê: đất badan màu mỡ, trải rộng, thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên canh tập trung; khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô tiện cho việc gieo trồng, thu hái, phơi sấy và bảo quản; thị trường trong nước và thế giới có nhu cầu cao.
    - Tiêu thụ sản phẩm:
    + Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng sang các nước EU, Tây Á,... Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước ta: Nhật Bản, CHLB Đức,...
    + Nước ta đứng thứ hai thế giới sau Bra-xin về xuất khẩu cà phê.
    b) Cây chè
    - Tình hình sản xuất: diện tích và sản lượng ngày càng tăng. Năm 2001, diện tích cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8% diện tích cả nước và sản lượng 47,0 nghìn tấn, chiếm 62,1% sản lượng cả nước.
    - Phân bố:
    + Tập trung chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (chủ yếu ở các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La,...) và Tây Nguyên (chủ yếu ở Lâm Đồng).
    + Trung du và miền núi phía Bắc có đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh, vành đai cận nhiệt đới thấp, thích hợp với sinh thái của cây chè; người dân có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè; thị trường trong nước và thế giới có nhu cầu cao.
    - Tiêu thụ sản phẩm:
    + Cung cấp cho nhu cầu trong nước ở tất cả các vùng.
    + Xuất khẩu: nhiều nước trên thế giới; chè là thức uống được ưa chuông của nhiều nước EU, LB Nga, Tây Á, Nhật, Hàn Quốc,...
     

Share This Page