Giải bài tập địa lớp 10- Bài 29 Địa lí ngành chăn nuôi

Discussion in 'Giải bài tập địa lớp 10' started by adminbao, Oct 28, 2017.

  1. adminbao

    adminbao Administrator Staff Member

    Trang 113 sgk Địa lí 10
    Tại sao ở phần lớn các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp?

    Ở phần lớn các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp vì:

    • Các nước này tập trung vào ngành tròng trọt để đáp ứng nhu cầu về lương thực cho nhân dân.
    • Nguồn thức ăn cho chăn nuôi nhỏ bé và không ổn định, đặc biệt là thức ăn từ ngành trồng trọt ( do sản phẩm chủ yếu cung cấp cho nhu cầy lương thực của người dân).
    Trang 114 sgk Địa lí 10
    Ở địa phương em hiện nay đang có những hình thức và hướng chăn nuôi nào?
    Các hình thức chăn nuôi ở địa phương em: chăn thả, chuồng trại, chăn nuôi công nghiệp.
    Các hướng chăn nuôi: lấy thịt, sữa và trứng.
    Trang 115 sgk Địa lí 10
    Dựa vào hình 29.3 em có nhận xét gì về sự phân bố đàn gia súc thế giới?
    Đàn gia súc trên thế giới phân bố không đồng đều. Tùy thuộc vào vị trí địa lí, khí hậu, điều kiện sinh sống mà các loài phân bố ở các khu vực khác nhau:

    • Trâu: Vùng nhiệt đới ẩm như Trung Quốc, các nước Đông Nam Á…
    • Bò phân bố rộng hơn:, ở những nơi có đồng có nhiệt đới ẩm như Ấn Độ, Hoa Kì, Braxin Tây Âu, TQ, Achentina...
    • Lợn: Nuôi rộng rãi trên thế giới, tập trung nhiều ở vùng thâm canh lương thực như Trung Quốc, Hoa Kì, Bra –xin…
    • Cừu: Nuôi nhiều ở vùng khô hạn, đặc biệt vùng cận nhiệt đới như Trung Quốc, Ôtrâylia…
    • Dê: Vùng khí hậu khô hạn, ở Nam Á, châu Phi là nguồn đạm động vật quan trọng cho người dân.

    Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học
    Câu 1: Trang 116 sgk Địa lí 10
    Em hãy nêu vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi?
    Vai trò của ngành chăn nuôi là:

    • Cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người
    • Nguyên liệu cho công nghiệp
    • Mặt hàng xuất khẩu có giá trị
    • Cung cấp sức kéo, phân bón tận dụng phế phẩm của ngành trồng trọt.
    Đặc điểm của ngành chăn nuôi:

    • Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn.
    • Trong nền nppng nghiệp hiện đại, ngành chăn nuôi còn nhiều thay đổi về hình thức và hướng chuyên môn hóa.
    Câu 2: Trang 116 sgk Địa lí 10
    Cho bảng số liệu:
    ĐÀN BÒ VÀ LỢN TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1980 – 2002
    (Đơn vị: Triệu con)
    – Vẽ biểu đồ cột thể hiện số lượng bò và lợn.
    – Nhận xét.
    [​IMG]Nhận xét:
    Giai đoạn 1980-2002, Số lượng bò và lợn ngày càng tăng. Cụ thể:
    + Số lượng bò tăng từ 1218,1 triệu con (1980) lên 1360,5 triệu con (2002), tăng gấp 1,1 lần.
    + Số lượng lợn tăng từ 778.8 triệu con (1980) lên 939,3 triệu con (2002), tăng gấp 1,2 lần.
    + Số lượng bò nhiều hơn lợn ở tất cả các năm.
    Câu 3: trang 116 sgk Địa lí 10
    Tại sao ngành nuôi trồng thủy sản thế giới ngày càng phát triển?
    Nhu cầu về thủy sản rất lớn, những việc khai thác ngày càng gặp nhiều khó khăn (do bảo vệ nguồn lợi, do cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, do đầu tư trong khai thác).
    Việc nôi trồng thủy sản không quá phức tạp, khó khăn và tốn kém; đồng thời tận dụng được mặt nước và giải quyết lao động; tạo ra được khối lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thực phẩm.
     

Share This Page