Hệ thống trường tại Pháp

Discussion in 'Du học Pháp' started by sweet_love, Jan 31, 2010.

  1. sweet_love

    sweet_love Super Moderator

    Hệ thống giáo dục và đào tạo của Pháp có hai hệ thống cơ sở đào tạo chính là các trường đại học công lập và các trường chuyên ngành trong đó có nhiều tư thục. Học phí của các trường này cũng vì vậy mà khác nhau. Các trường công lập hỗ trợ tiền học cho sinh viên nên mức học phí chỉ vào khoảng từ 200 đến 400 euro một năm. Các trường tư thục có học phí thường từ 4000 euro trở lên một năm.

    1. Các trường đại học (universités):

    Các truờng Đại học công lập của Pháp (Universités)

    Theo thống kê của Edufrance, có 50 khoa chuyên ngành quản lý, 27 Viện Quản trị doanh nghiệp, 95 Viện Đại học Công nghệ, điều kiện đầu vào là có bằng phổ thông trung học Pháp (học sinh Pháp được vào thẳng) hoặc bằng nước ngoài tương đương (phải qua kỳ kiểm tra tiếng Pháp và xét duyệt hồ sơ) - là sinh viên Việt Nam, bạn phải có bằng phổ thông trung học Việt Nam. Nếu đã qua kỳ thi tuyển sinh của một trường đại học Việt Nam thì càng có nhiều cơ hội đỗ.

    Chương trình đào tạo của các trường đại học rất đa dạng từ đào tạo cơ bản, đào tạo kỹ thuật cho đến đào tạo chuyên nghiệp. Các trường đều có tổng hợp nhiều chuyên ngành, trang bị cho sinh viên kiếm thức thực tiễn nghề nghiệp cũng như định hướng nghiên cứu. Nếu bạn học xong giai đoạn 1 (2 năm) có thể xin chuyển sang trường khác nếu được trường đó chấp thuận.Giai đoạn 2 bạn có hai lựa chọn: hoặc học xong 1 năm lấy bằng licence, hoặc học hết Đại học (2 năm) lấy bằng Maîtrise.

    Các Viện Đại học chuyên nghiệp IUP (Instituts universitaires professionnalisés)

    mới xuất hiện từ thập kỷ 90. Giống như Licence Pro, các viện này có định hướng chuyên nghiệp hoá cao. Thông qua các đối tác doanh nghiệp, chương trình học của các IUP có cả các bài giảng của chuyên gia đầu ngành và một giai đoạn thực tập bắt buộc. Các IUP thường tuyển sinh viên ở cấp độ Bac+1, tức là đã học xong năm đầu của DEUG hay các bằng tương đương. Bằng Maîtrise có thể trở thành TIM (Titre d'Ingénieur-Maître). Phần lớn các IUP có các khoá MIAGE và sau TIM là bằng DRT. Chi phí học tại các IUP cũng giống như các trường ĐH, khoảng 253 Euros mỗi năm.
    Các IUP gồm 21 chuyên ngành bao gồm các lĩnh vực công nghiệp, dân dụng, kỹ sư quản lý, kỹ sư thiết kế, ngân hàng - tài chính - bảo hiểm và truyền thông thông tin. Trong tất cả các khoá học của IUP luôn có 2 môn ngoại ngữ bắt buộc, các môn học về kỹ thuật truyền thông và khoa học nhân văn và 6 tháng thực tập tại các doanh nghiệp.

    2. Các trường chuyên ngành (écoles):

    Các trường này tuyển đầu vào ít hơn và không đại trà như trường Đại học, có thể là trường công lập hay tư thục đào tạo chuyên biệt về một số ngành nhất định, chẳng hạn như đào tạo kỹ sư, quản trị viên, nghệ thuật hay nhân viên hành chính.

    Các "Grandes Ecoles" thuộc hệ thống này. Các trường này có hệ thống đào tạo nghiêm ngặt và có tỷ lệ sinh viên đi làm ngay sau khi tốt nghiệp ở Pháp và nước ngoài rất lớn.

    Các trường kỹ sư (écoles d'ingénieur)

    Các chương trình đào tạo kỹ sư dựa trên nền tảng lý thuyết khoa học và kinh nghiệm nghiệp vụ thực tiễn của nghề kỹ sư. Mối quan hệ chặt chẽ của các trường này với nền kinh tế tạo nên một ưu thế nổi trội trong phương pháp sư phạm và định hướng nghề nghiệp.Các chương trình đào tạo của các trường kỹ sư Pháp là sự kết hợp giữa đào tạo kiến thức khoa học vững chắc và thực hành. Những khoá thực tập luôn được coi như là một phần không thể thiếu của chương trình đào tạo. và chất lượng đào tạo của các trường kỹ sư được thị trường lao động đánh giá cao, sinh viên tốt nghiệp các chương trình đào tạo kỹ sư này thường làm việc ở những vị trí quan trọng.

    Ở Pháp có khoảng 250 trường kỹ sư, đào tạo nhiều chuyên ngành đa dạng. Tuy nhiên bằng kỹ sư ra trường (diplôme d'ingénieur) đều tương đương với bằng cao học (Mastaire hay Master degree) và được kiểm soát bởi Hội đồng Quốc gia về Học vị Kỹ sư (Commission nationale des Titres d'Ingénieurs - CTI). Việc tuyển sinh của các trường kỹ sư dựa vào việc tuyển chọn hồ sơ và thi viết. Thời gian học khoảng 5 năm tuỳ chính sách của trường và trình độ của sinh viên. Nếu bạn đã học 4 năm đại học thì bạn có thể được nhận vào 2 năm cuối của chương trình đào tạo kỹ sư. Nếu bạn đã học 5 năm đại học, các trường kỹ sư có các chương trình đào tạo một năm chuyên sâu dành cho bạn, trình độ tương đương cao học (DEA, DESS, Mastère,...).

    Các trường kỹ sư thường tương đối nhỏ về số lượng sinh viên, mỗi trường chỉ có khoảng vài trăm sinh viên một năm và môi trường đó tạo điều kiện cho các sinh viên gần gũi với nhau hơn cũng như gần gũi với các giảng viên của trường và các công ty có liên hệ với trường. Điều này luôn được các sinh viên nước ngoài đã từng học tại Pháp đánh giá rất cao. Các trường nổi tiếng nhất: Polytechnique, Mines, Centrale, Ponts et Chaussées, Supélec, INSA.

    Các trường quản lý (écoles de gestion)

    Được quản lý bởi các Phòng thương mại và Công nghiệp, thiên về khu vực kinh tế tư nhân, các trường quản trị và thương mại (écoles de commerce et de gestion), khoảng 230 trường, đào tạo sinh viên theo định hướng thực tiễn và thích nghi với chiều hướng phát triển kinh tế nói chung và của ngành quản lý nói riêng.

    Đại bộ phận chương trình học của các trường này gắn liền với thời gian thực tập của sinh viên, đây là ưu thế lớn của hệ thống này vì chương trình luôn theo kịp bước tiến của công nghệ mới. Quan hệ trao đổi sinh viên quốc tế cũng là một điểm mạnh vì qua đó các trường đã định hướng sinh viên nước ngoài tới thị trường Pháp và châu Âu.

    Chương trình của các trường quản trị thường kéo dài tối thiểu 3 năm (giống chương trình BBA của Anh-Mỹ). Sau đó, sinh viên có thể học tiếp các khoá chuyên môn khác hoặc học thẳng lên thạc sỹ MBA hay Mastère chuyên môn cao cấp.

    Có thể kể tên một số trường quản lý: HEC (Hautes Études Commerciales), ESSEC (École Supérieure nationale de Sciences Économiques et Commerciales), ESCP-EAP, EDHEC de Lille, EM Lyon, ESC (Écoles Supérieures de Commerce), Groupe INSEEC (Institut Supérieur des hautes Etudes Economiques & Commerciales), ISG (Institut Supérieur de Gestion), và Groupe ESG (Écoles Supérieures de Gestion).

    Các trường sư phạm ENS (Ecole normale supérieure - Bac+6)

    Đào tạo giáo viên. Các trường này không cấp bằng mà chỉ chuẩn bji cho sinh viên lấy Magistère, DEA hoặc các bằng thạc sỹ khác.

    Ở Pháp có 4 ENS:

    - ENS Ulm-Sèvres à Paris.
    - ENS de Lettres et de Sciences Humaines, à Lyon (ENS-LSH).
    - ENS Cachan, près de Paris.
    - ENS Lyon.

    Các sinh viên Pháp được trả lương khi theo học ENS vì sẽ dạy học một thời gian cho nhà nước, còn các sinh viên nước ngoài thì không vì không được phép dạy học tại Pháp (trừ khi có CAFEP để dạy tại các trường tư). Để thi vào ENS, bạn phải trải qua 2 năm dự bị (classe préparatoire). Có các kỳ thi riêng cho sinh viên đã có DEUG, BTS hoặc DUT. Nếu bạn đã có Maîtrise hoặc bằng kỹ sư, có thể học trực tiếp từ năm thứ 3. Chương trình 4 năm của ENS đào tạo các giáo viên khoa học kỹ thuật về các chuyên ngành nghệ thuật ứng dụng, khoa học nhân văn, khoa học kinh tế và khoa học xã hội.

    Các trường hành chính quốc gia ENA (Ecole nationale d'administration - Bac+ 5,7)

    Giống như các trường ENS, sinh viên Pháp của ENA được trả lương, còn sinh viên nước ngoài thì không. Sinh viên Pháp phải dưới 28 tuổi, còn sinh viên nước ngoài có thể dưới 35 tuổi, phải đang phục vụ trong bộ máy hành chính hoặc, trường hợp này phải có xác nhận, sẽ phục vụ cho bộ máy hành hcính của nước mình. Sinh viên phải thành thạo Pháp ngữ, có trình độ hiểu biết về xã hội Pháp và châu Âu. Để vào học tại ENA, bạn phải có Licence hay Maîtrise (hoặc bằng nước ngoài tương đương), hoặc có bằng của IEP hay của một grande école. Chương trình chuẩn bị thi tuyển thường được tổ chức ở các IEP và một số trường Đại học. Nội dung học trong ENA được chia làm 2 phần: lý thuyết và thực hành, kéo dài 27 tháng. Pháp Có 2 ENA ở Paris và Strasbourg. Mỗi năm, sinh viên phải đổi trường một lần.

    Các viện nghiên cứu chính trị IEP (Institut d'Études Politiques - Bac+5)

    Pháp có 9 IEP: Aix, Bordeaux, Grenoble, Lille, Lyon, Paris (Science Po), Rennes, Strasbourg et Toulouse. Các IEP đào tạo sinh viên ngay sau khi xong Bac thông qua bài thi tuyển. Các sinh viên có kết quả Bac xuất sắc (très bien) có thể được vào thẳng. Kỳ thi được tổ chức vào đầu tháng 9. 5 IEP cho phép sinh viên đã có Bac+2 vào thẳng năm thứ 2, 4 IEP còn lại chỉ nhận Bac+3 cho năm thứ 2. Sinh viên nước ngoài có thể theo học kháo riêng để lấy chứng chỉ CEP (Certificat d'études politiques). Chương trình học của IEP bao gồm 2 giai đoạn:

    . Giai đoạn 1 (1 - 3 năm): sinh viên được trang bị các kiến thức cơ bản: khoa họ kinh tế và khoa học xã hội, lịch sử, luật, quan hệ quốc tế, truyền thông.
    . Giai đoạn 2 (2 năm): sinh viên sẽ học theo các chuyên ngành dịch vụ công cộng, kinh tế tài chính, truyền thông & nguồn nhân lực và quan hệ quốc tế.

    Các trường thú y quốc gia ENV (Ecoles Nationales Vétérinaires - Bac+6,9)

    Để thi vào trường, bạn cần có 2 năm học dự bị (classe préparatoire). Mỗi thí sinh chỉ được thi 2 lần. Có 4 ENV tại Pháp: Paris, Lyon, Nantes, Toulouse. Thời gian học của các ANV là 4 tới 7 năm với mức học phí 762 Euros mỗi năm.

    Chú ý thêm nếu bạn học về Y, dược: Dù bạn có bằng tốt nghiệp đại học tại Việt nam, bạn vẫn phải đăng ký học lại từ đầu. Sau năm thứ nhất, bạn sẽ phải tham gia kỳ thi quốc gia, đỗ kỳ thi này bạn sẽ được xét vào các năm phù hợp với trình độ của bạn. Mỗi thí sinh chỉ được phép thi hai lần, nếu đến lần thứ hai bạn vẫn không qua, bạn sẽ không được học Y, dược nữa.
     

Share This Page